1. Bảng Đại Từ Quan Hệ & Trạng Từ Quan Hệ Cần Nắm Chắc
Đại từ quan hệ dùng để nối mệnh đề phụ với danh từ đứng trước nó trong câu:
• Who: Thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò làm Chủ ngữ hoặc Tân ngữ (The technician who repaired the machine...). Theo sau Who là Động từ (Who + V).
• Whom: Thay thế cho danh từ chỉ người, chỉ đóng vai trò làm Tân ngữ. Theo sau Whom là một Mệnh đề (Whom + S + V). Lưu ý: Sau giới từ chỉ được dùng Whom (To whom it may concern).
• Which: Thay thế cho danh từ chỉ vật/sự việc, đóng vai trò làm Chủ ngữ hoặc Tân ngữ (The report which was submitted yesterday...).
• That: Thay thế cho cả người và vật trong mệnh đề quan hệ xác định. Lưu ý: That KHÔNG ĐƯỢC đứng sau dấu phẩy và KHÔNG ĐƯỢC đứng sau giới từ.
• Whose: Đại từ chỉ sở hữu cho cả người và vật. Theo sau Whose bắt buộc phải là một Danh từ không có mạo từ (Whose + Noun).
2. Bí Kíp Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ (Dạng Đề Bẫy Nhiều Nhất ETS)
Hơn 70% câu hỏi liên quan đến mệnh đề quan hệ trong Part 5 là dạng rút gọn. Khi câu đã có Động từ chính (Main Verb), động từ trong mệnh đề quan hệ sẽ được rút gọn theo 3 dạng sau:
• Dạng 1 - Chủ động: Rút thành V-ing. (The passengers [who are waiting] for Flight 204 -> The passengers [waiting] for Flight 204). Dấu hiệu: Phía sau thường có Tân ngữ.
• Dạng 2 - Bị động: Rút thành V3/ed. (The proposal [which was submitted] by Mr. Lee -> The proposal [submitted] by Mr. Lee). Dấu hiệu: Phía sau thường có giới từ (by, in, at, on) hoặc đứng trơ trọi không có tân ngữ.
• Dạng 3 - Mục đích / Thứ tự (The first, the only, the last): Rút thành To V-bare. (She was the first woman [who served] as CEO -> She was the first woman [to serve] as CEO).
- Công thức 3 giây kiểm tra câu: 1 Câu chỉ có 1 Động từ chính chia thì (Finite Verb). Nếu câu đã có động từ chính mà không có liên từ nối -> Chỗ trống bắt buộc là dạng rút gọn (V-ing hoặc V3/ed)!
- Xem hướng dẫn chi tiết tại <a href="/grammar">Ngữ Pháp TOEIC 3 Giây</a> và <a href="/practice/part-5">Phòng Luyện Part 5</a>.
3. Phân Biệt WHOSE (Sở Hữu) Và WHO'S (Viết Tắt Của Who is / Who has)
Đề thi ETS rất hay đưa 2 phương án Whose và Who vào cùng một câu hỏi để bẫy thí sinh:
• Whose + Danh từ: Chỉ quyền sở hữu của danh từ đứng trước. Ví dụ: The author whose book won the award (Tác giả có cuốn sách đoạt giải). Danh từ đứng sau Whose không bao giờ có a/an/the.
• Who + Động từ: Đại từ chủ ngữ. Ví dụ: The author who wrote the book (Tác giả người đã viết cuốn sách).
4. Phân Tích Thực Chiến 3 Câu Hỏi Bẫy Mệnh Đề Quan Hệ Đề Thi Thật
Dưới đây là 3 câu hỏi trích từ đề thi thật minh họa cách bẫy của ETS:
Anyone _______ in attending the professional development seminar should register before Friday.
The committee selected the architect _______ design for the new corporate headquarters was considered the most innovative.
Vehicles _______ in the unauthorized zones will be towed away at the owner's expense.
5. Chiến Lược Làm Bài Mệnh Đề Quan Hệ Tối Ưu Điểm Số
Khi gặp câu hỏi có các phương án chứa đại từ quan hệ hoặc các dạng động từ chia đuôi -ing/-ed:
1. Xác định ngay động từ chính của câu để biết câu là dạng mệnh đề quan hệ đầy đủ hay rút gọn.
2. Kiểm tra danh từ đứng ngay trước chỗ trống là Người hay Vật.
3. Kiểm tra phía sau chỗ trống là Động từ, Mệnh đề, hay Danh từ sở hữu để chọn đúng đại từ Who, Whom, Which hay Whose.
Tham khảo thêm tại <a href="/tips/bang-quy-doi-diem-toeic-chuan-ets-va-muc-tieu-band-diem">Bảng Quy Đổi Điểm TOEIC Chuẩn ETS</a> và <a href="/practice">Kho Đề Thi Thử TOEIC CBT</a>.