1. Nhận Diện Dấu Hiệu Đuôi Từ Loại Trong Đề Thi ETS
Trong đề thi TOEIC chuẩn ETS, việc nhận biết đuôi (suffixes) giúp bạn xác định loại từ của các phương án chỉ trong 1 giây:
• Danh từ (Noun): Thường kết thúc bằng -tion, -sion, -ment, -ance, -ence, -ity, -ness, -er, -or (decision, development, attendance, capability, weakness, supervisor).
• Tính từ (Adjective): Thường kết thúc bằng -ful, -less, -ive, -able, -ible, -ous, -al, -ic (successful, hopeless, productive, reliable, feasible, advantageous, financial, strategic).
• Trạng từ (Adverb): Hơn 95% trạng từ trong đề thi có đuôi -ly (Adj + ly = Adv: quickly, efficiently, exceptionally).
2. 4 Vị Trí Vàng Cần Thuộc Lòng Trong Part 5
Vị trí 1: Đứng trước Danh từ là Tính từ (Adj + Noun). Nếu có mạo từ (a/an/the) hoặc tính từ sở hữu: [a/an/the/my/our] + (Adj) + Noun.
Vị trí 2: Đứng giữa Trợ động từ và Động từ chính là Trạng từ (Auxiliary + Adv + Main Verb). Ví dụ: has [recently] announced; is [currently] reviewing.
Vị trí 3: Bổ nghĩa cho Tính từ là Trạng từ (Adv + Adj). Ví dụ: an [extremely] demanding schedule.
Vị trí 4: Đứng sau Động từ to be / Linking verb (become, remain, seem, look) là Tính từ. Ví dụ: The new policy remains [effective] until further notice.
- Quy tắc 1: a/an/the/tính từ sở hữu + ADJ + NOUN
- Quy tắc 2: S + V + O + ADV (Trạng từ đứng cuối câu bổ nghĩa cho động từ)
- Quy tắc 3: BE + ADV + V3/ed (Trạng từ chen vào giữa cấu trúc bị động)
3. Phân Tích Thực Chiến 2 Câu Hỏi Hay Sai Trích Từ Đề ETS
Dưới đây là 2 câu hỏi điển hình với các phương án dễ gây nhầm lẫn nếu học viên cố gắng dịch nghĩa thay vì phân tích cấu trúc.
The management team is looking for a _______ candidate to lead the overseas expansion project.
Quarterly financial reports must be _______ reviewed by independent auditors before submission.