1. Danh Động Từ (V-ing) Đứng Ở Đâu Trong Câu TOEIC?
Danh động từ có hình thức là V-ing nhưng mang chức năng của một Danh từ:
• Đứng đầu câu làm Chủ ngữ số ít: Động từ chính phía sau luôn chia ở số ít (Managing a team requires strong leadership skills).
• Đứng ngay sau Giới từ: 100% các giới từ (in, on, at, about, for, of, by, without, before, after) đều đi với Danh từ hoặc V-ing. (Thank you for [visiting] our showroom).
• Làm tân ngữ sau các động từ đặc thù: consider, postpone, delay, suggest, recommend, avoid, practice, mind, finish, enjoy, admit.
2. Động Từ Nguyên Mẫu Có "TO" (To-V) Hay Gặp Nhất Trong Part 5
Động từ nguyên mẫu có To (To-Infinitive) thường diễn tả mục đích hoặc ý định tương lai:
• Đi sau các động từ diễn tả kế hoạch/mong muốn: plan, decide, hope, expect, intend, aim, promise, agree, refuse, offer, wish (The board decided [to expand] operations into Asia).
• Cấu trúc nhờ vả / yêu cầu ai làm gì (V + O + To-V): ask, invite, remind, allow, enable, encourage, require, expect (The supervisor reminded staff [to submit] timesheets).
• Chỉ mục đích đứng đầu câu hoặc cuối câu: In order to / So as to / To + V-bare (To ensure prompt delivery, please provide your exact address).
- Cấu trúc phổ biến: S + require / request / remind / allow + Tân ngữ + TO-V.
- Cấu trúc quá... để làm gì: too + Adj + TO-V | Adj + enough + TO-V.
- Xem thêm hướng dẫn ngữ pháp tại <a href="/grammar">Ngữ Pháp TOEIC 3 Giây</a> và <a href="/practice/part-5">Phòng Luyện Part 5</a>.
3. Bẫy Chữ "TO" Là Giới Từ (Theo Sau Là V-ing) Thay Vì To-V
Đây là bẫy kinh điển nhất khiến 90% thí sinh mất điểm oan. Trong các cụm từ sau, "to" đóng vai trò là một GIỚI TỪ chứ không phải to-infinitive, nên từ đi sau bắt buộc phải là V-ING hoặc Danh từ:
• look forward to + V-ing: Rất mong đợi điều gì (We look forward to [hearing] from you soon).
• be committed to / be dedicated to + V-ing: Tận tụy, cam kết với việc gì (Our company is committed to [providing] quality services).
• be used to / be accustomed to + V-ing: Quen với việc gì.
• in addition to + V-ing: Bên cạnh việc gì.
• lead to + V-ing: Dẫn đến việc gì.
4. Phân Tích Thực Chiến 3 Câu Hỏi Gerund & Infinitive Đề Thi Thật
Dưới đây là 3 câu hỏi trích từ đề thi thật minh họa cách bẫy của ETS:
The accounting team postponed _______ the quarterly financial audit until next Monday.
Management encourages all employees _______ in the upcoming annual charity marathon.
The research division is fully dedicated to _______ eco-friendly packaging materials.
5. Bảng Tổng Hợp Động Từ Đi Kèm V-ing Và To-V Đề Thi ETS
Học thuộc bảng này giúp bạn lấy trọn điểm mọi câu hỏi Gerund & Infinitive:
• Nhóm đi với TO-V: agree, aim, appear, arrange, ask, claim, decide, demand, deserve, expect, fail, hesitate, hope, intend, learn, manage, offer, plan, prepare, pretend, promise, refuse, seem, threaten, want, wish.
• Nhóm đi với V-ING: admit, avoid, consider, delay, deny, discuss, dislike, enjoy, finish, imagine, mind, miss, postpone, practice, quit, recall, recommend, resist, risk, suggest, tolerate.
Luyện tập thêm đề thi trực tuyến tại <a href="/practice">Kho Đề Thi Thử TOEIC Chuẩn ETS</a> và đối chiếu điểm tại <a href="/tips/bang-quy-doi-diem-toeic-chuan-ets-va-muc-tieu-band-diem">Bảng Quy Đổi Điểm TOEIC</a>.